Sổ đỏ, Sổ hồng là gì? Đâu là những điều cần biết về Sổ đỏ, Sổ hồng? Hãy cùng  hungvuongcorp.net tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ thông tin chi tiết về giấy chứng nhận quyền sở hữu là gì, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì nhé! Mặc dù nghe quen thuộc, nhưng khái niệm và các thuộc tính pháp lý, đặc điểm của giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa được nhiều người hiểu rõ.

1Sổ đỏ, Sổ hồng là gì?

Đầu tiên, cần phải hiểu “Sổ đỏ” là thuật ngữ thông dụng để ám chỉ “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.

Tại đô thị (nội thành, nội thị xã, thị trấn), “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở” được cung cấp cho chủ sở hữu theo quy định (Nghị định số 60-CP ngày 05/07/1994) của Chính Phủ về quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Trong khi đó, Sổ đỏ là tên gọi chính thức.

Về văn bản, ‘Sổ đỏ’ và ‘Sổ hồng’ đều được dùng để chỉ giấy chứng chỉ quyền sử dụng, sở hữu đất đai. Tuy nhiên, nguồn gốc và ý nghĩa của hai thuật ngữ này khác nhau. Trước khi có sự phân loại theo màu sắc, người dân dựa vào màu giấy để gọi tên. Giấy chứng chỉ đất đỏ và đất hồng được sử dụng phổ biến, vì vậy người ta gọi nó là ‘Sổ đỏ’ và ‘Sổ hồng’. Tuy nhiên, trong luật pháp, không có khái niệm về ‘Sổ hồng’ và ‘Sổ đỏ’, chỉ có khái niệm về giấy chứng chỉ quyền sử dụng đất.

Sổ đỏ và Sổ hồng là các loại giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với một tài sản, như nhà đất, căn hộ, đất nông nghiệp, v.v. Sổ đỏ thường được sử dụng để chứng nhận quyền sở hữu đối với đất đai, trong khi Sổ hồng thường được sử dụng để chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở. Hai loại giấy tờ này đều có giá trị pháp lý và quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của chủ sở hữu tài sản.“Sổ hồng, Sổ đỏ” đã có một tên gọi chung là “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

Kết nối với đất đai, tài sản khác và nhà ở, quyền sở hữu chứng nhận giấy “Đất sử dụng quyền nhận chứng” đã được áp dụng phổ biến trên toàn quốc từ ngày 10/12/2009 bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2Sổ đỏ hay Sổ hồng có giá trị hơn?

Hiện nay, giá trị pháp lý của Sổ hồng và Sổ đỏ đều có, và giá trị đó thể hiện ở tài sản được ghi nhận quyền. Nói cách khác, giá trị của từng loại sổ nằm ở từng thửa đất, căn nhà, và các tài sản khác gắn liền với đất, còn bản chất sổ chỉ là tờ giấy ghi nhận quyền nên sổ không có giá trị.

Sổ đỏ và Sổ hồng là hai loại giấy tờ quan trọng trong giao dịch bất động sản. Tuy nhiên, Sổ đỏ có giá trị hơn Sổ hồng vì nó chứng nhận quyền sở hữu của người sở hữu và có giá trị pháp lý cao hơn. Sổ đỏ còn đảm bảo cho chủ sở hữu quyền lợi an toàn hơn trong việc sử dụng và giao dịch bất động sản.Không thể nói chắc chắn về việc Sổ hồng hay Sổ đỏ có giá trị hơn

3Sổ đỏ có cần đổi sang Sổ hồng không?

Đảo cấu trúc: Vì vậy bạn không cần phải thay đổi từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sở hữu trừ khi bạn có nhu cầu. Như đã nói trên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu đều là một loại Sổ đỏ, đều được pháp luật công nhận, có giá trị tương đương.

Sau khi đã thực hiện việc thay đổi sổ đỏ thành sổ hồng như quy định tại khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định, chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

  • Các công trình xây dựng hoặc các loại giấy chứng nhận đã được cấp trước ngày 10/12/2009, người sử dụng đất có nhu cầu thay thế giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
  • Hỏng, bị hỏng, mờ, bị chủ cấp xây dựng công sở riêng. Chủ sở hữu nhà có chứng chỉ giấy, chủ sở hữu nhà có chứng chỉ giấy. Chứng chỉ giấy, chứng chỉ giấy.
  • Khi thực hiện quy trình tích lũy đất, thay đổi thửa, đo đạc xác định lại diện tích hoặc kích thước bề mặt đất.
  • Cấp thay đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên bà xã và họ, tên ông xã. Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với tài sản chung của bà xã và ông xã. Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của bà hoặc của ông. Nay có yêu cầu.

4Điều kiện để được cấp Sổ đỏ

Có thể không tương đồng điều kiện cấp Chứng chỉ chứng nhận giữa các thửa đất vì mỗi thửa đất có nguồn gốc, tình trạng sử dụng đất là khác biệt.

Trường hợp chính đã được phân thành hai trường hợp, dựa trên Điều 100, 101 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 20, 21, 22, 23 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP, để đáp ứng các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận.

  • Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định về tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất. Trường hợp 1: Có tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất theo quy định tại.
  • Đoạn văn đề cập đến trường hợp 2, trong đó không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Hầu hết các thửa đất mà các hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng hiện tại chưa nhận được Giấy chứng nhận lần đầu và đều thuộc trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Để được cấp Sổ đỏ, có 4 điều kiện cần phải đáp ứng.Người dân đi làm thủ tục xin cấp sổ đỏ

5Hồ sơ, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Sau đó là các loại tài liệu mà các hộ gia đình và cá nhân cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, theo theo Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:- Các tài liệu liên quan đến quyền sử dụng đất, như chứng chỉ sở hữu nhà, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất, hợp đồng mua bán đất.- Chứng chỉ quyền sử dụng đất đã được cấp cho các công trình, dự án xây dựng trên đất của hộ gia đình hoặc cá nhân.

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04a/ĐK.
  • Không phải, giảm trách nhiệm tài chính liên quan đến đất đai, tài sản kết nối với đất (nếu có); tài liệu thực hiện trách nhiệm tài chính; tài liệu liên quan đến việc.

Tùy theo yêu cầu đăng ký quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản kết nối với đất hoặc cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản kết nối với đất, thì ngoài 02 loại tài liệu trên, cần chuẩn bị tài liệu chứng minh theo từng trường hợp, cụ thể.

  • Năm 2013, Luật Điều 100 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP, được biết đến như Nghị định 18, đã quy định việc đăng ký quyền sử dụng đất theo hợp đồng sử dụng đất tại một trong các loại giấy tờ nộp phải, tại Điều 100. Loại giấy tờ này được gọi là giấy tờ hợp đồng đăng ký đất theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP.
  • Cần thiết phải đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản đó là điều cần thiết (thông thường tài sản cần đăng ký là nhà ở).

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận lần đầu bao gồm các thông tin cần thiết như: địa chỉ, thông tin cá nhân, mục đích sử dụng, các giấy tờ liên quan và các chứng từ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối tượng được chứng nhận.Hiện nay cũng có nhiều dịch vụ xin cấp sổ đỏ

Cần có bản vẽ nhà ở, công trình xây dựng trong trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có bản vẽ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

Người nộp đơn yêu cầu được chọn gửi bản sao hoặc bản chính các giấy tờ tương ứng theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT. Chú ý.

  • Xác minh, chứng thực về pháp lý của quy định theo thực tế hoặc chứng thực trên giấy tờ bản đăng ký.
  • Để người nhận hồ sơ kiểm tra so sánh và xác nhận vào bản sao, bạn cần gửi bản sao tài liệu và trình diện bản gốc.
  • Gửi bản gốc giấy tờ.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Bước thứ nhất. Gửi hồ sơ.

Có nhu cầu nếu có đất, thị trấn, phường, xã UBND tại hồ sơ nộp cá nhân, gia đình hộ 1: Cách

Phương pháp thứ 2: Không gửi tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

  • Nếu hộ gia đình, cá nhân chưa thành lập bộ phận một cửa thì gửi hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc gửi tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, địa phương.
  • Cấp huyện mở rộng một phần cơ quan tại chính quyền địa phương và tiếp nhận để mở rộng một phần tổ chức với đối tác.

Bước 2: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện tiếp nhận đơn đăng ký.

Bước 3: Xử lý các yêu cầu.

Trong giai đoạn này, người dân chỉ cần chú ý tới điều sau:

  • Khi nhận được thông báo từ chi cục thuế, hộ gia đình và cá nhân phải đóng các khoản tiền theo thông báo như phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), phí trước bạ, phí đánh giá hồ sơ (nếu có).
  • Khi nhận Giấy xác nhận, hãy đưa ra hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi thanh toán hoàn tất.

Chỉ khi đã hoàn tất việc thanh toán các khoản phí, trừ khi có nợ tiền sử dụng đất, bạn mới được cấp Giấy chứng nhận. Lưu ý.

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận lần đầu bao gồm việc nộp đầy đủ hồ sơ, điền đơn đăng ký và đóng phí theo quy định của cơ quan chức năng.Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

Đến thời gian đã được hẹn, người dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để nhận kết quả. Bước 4.

Theo quy định của điều 4 trong Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Nghị định 43/2014/NĐ-CP về việc cụ thể hóa một số quy định pháp luật về đất đai, thì:

Tiền lệ phí sử dụng đất phải trả = Giá đất tính theo mục đích sử dụng đất x Diện tích đất cần trả phí sử dụng đất – Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có) – Tiền sử dụng đất bị giảm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).

6Một số câu hỏi về sổ hồng, sổ đỏ

Thời gian cấp Sổ đỏ mất bao lâu?

Mục 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, khoảng thời gian xử lý được quy định như sau:

Hồ sơ hợp lệ nhận được từ ngày không vượt quá 30 ngày; các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có tình hình kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có tình hình kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn không vượt quá 40 ngày.

Thời gian trên không bao gồm các khoảng thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của luật pháp; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã; thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm luật; thời gian trưng cầu giám định.

Chi phí làm Sổ đỏ giữa các thửa đất là khác nhau

Nộp tiền phải khác nhau giữa các thửa đất lần đầu được cấp Giấy chứng nhận, tùy thuộc vào thửa đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, diện tích, nguồn gốc, loại đất hoặc không có giấy tờ.

Có một trong số các giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất theo điều 100 của Luật Đất đai 2013, tình huống 1.

Nếu hộ gia đình, cá nhân có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP và sử dụng ổn định thì không cần phải đóng tiền sử dụng đất. Người dân chỉ cần đóng phí trước bạ, phí cấp Giấy chứng nhận, phí thẩm định hồ sơ (chỉ một vài tỉnh thu) khi đó.

Tình huống thứ 2: Thiếu tài liệu chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trong trường hợp này, bạn có thể phải thanh toán bốn khoản phí sau đây:

  • Lịch sử sử dụng đất.
  • Lệ phí trước bạ khi cấp Giấy chứng nhận.
  • Phí kiểm tra hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận.
  • Phí cấp Giấy chứng nhận.

Chi phí làm Sổ đỏ giữa các thửa đất là khác nhau do được tính dựa trên diện tích, vị trí và giá trị của từng thửa đất.

Sổ hồng

Sổ đỏ đứng tên một người vẫn có thể là tài sản chung không?

Theo điều 4 của Luật Đất đai năm 2013 quy định:

Tài sản chung của vợ và chồng là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất. Để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người, phải có trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liên quan đến đất.

Chứng chỉ về tên một người vẫn có thể là tài sản chung.

Sổ đỏ, Sổ hồng có phải là tài sản không?

Không bị chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất khi giấy tờ pháp lý như Sổ đỏ, Sổ hồng không tồn tại (bị cháy, hủy hoại,…). Thực tế, chúng là những giấy tờ pháp lý để Nhà nước xác định quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp. Tuy nhiên, chúng không phải là tài sản.

7Phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

Ý nghĩa

  • Được gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cấp cho người sử dụng đất để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất (theo khoản 20 Điều 4 Luật Đất đai 2003). Sổ đỏ
  • Đối với người sở hữu nhà ở và đất ở cùng một lúc, sẽ được cấp Sổ hồng là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Trong trường hợp người sở hữu căn hộ trong tòa nhà chung cư, cũng sẽ được cấp một giấy chứng nhận tương tự. Tuy nhiên, đối với người sở hữu nhà ở không cùng lúc sử dụng đất ở, chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. Quy định này được thực hiện theo Điều 11 của Luật Nhà ở năm 2005.

Cơ quan ban hành (trước 10/12/2009)

  • Sổ đỏ: Được ban hành bởi Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Sổ hồng: Được ban hành bởi Bộ Xây dựng.

Cơ quan ban hành (trước ngày 10/12/2009) đã có vai trò quan trọng trong việc ban hành các quy định và chính sách, ảnh hưởng đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân.Phân biệt sổ hồng và sổ đỏ

Cơ quan ban hành (từ 10/12/2009)

Ban hành được Bộ Tài nguyên và Môi trường, giấy xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, được quy định thống nhất hai loại giấy nêu trên thành một loại giấy chung có tên gọi là Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực.

Màu sắc

  • Sổ đỏ: Màu đỏ.
  • Sổ hông: màu hồng nhạt.

Giá trị pháp lý

Cả hai đều có giá trị hợp pháp.

Vui mãi bạn mong tương lai trong nhiều rất bạn các giúp sẽ tờ giấy loại các quy định và đúng được hiểu. Sổ đỏ, sổ hồng về thiết cần kiến thông những được mình cho trang đã bạn trên viết bài với trưởng thêm bị trang đảo.

By admin